Khi mời thầu gói kết cấu thép nhà xưởng, Chủ đầu tư thường nhận được các bảng chào giá tính trên mỗi kilôgam (kg) hoặc tấn cấu kiện có mức chênh lệch đáng kể giữa các nhà thầu. Sự khác biệt này không chỉ nằm ở giá phôi thép nguyên liệu mà nằm ở tiêu chuẩn gia công trong nhà máy (cắt CNC, hàn tự động SAW, tỷ lệ siêu âm mối hàn, phun bi làm sạch Sa 2.5 hay chỉ mài tay), hệ sơn phủ bảo vệ, cấp bền bu lông và biện pháp cẩu lắp an toàn tại công trường. Bài viết này bóc tách chi tiết toàn bộ chuỗi hình thành chi phí để Chủ đầu tư đánh giá báo giá một cách chuẩn xác.
- Hiểu rõ 6 thành phần cấu thành nên đơn giá 1 tấn kết cấu thép hoàn thiện từ lúc nhập thép tấm đến khi lắp dựng xong trên móng.
- Biết cách quy định phương pháp đo bóc khối lượng (tính theo bản vẽ chế tạo thực tế hay tính cả hao hụt pha cắt, tính riêng hay gộp bu lông/cáp giằng) để tránh tranh chấp thanh quyết toán.
- Xác lập bộ tiêu chí kỹ thuật đầu vào (mác thép, chuẩn phun bi, hệ sơn, kiểm tra NDT) để so sánh các nhà thầu trên cùng một mặt bằng chất lượng.

1. Tại sao không thể so sánh báo giá kết cấu thép nếu chỉ nhìn vào con số đồng/kg?
Trong ngành kết cấu thép tiền chế (Pre-Engineered Steel Buildings), đơn vị tính phổ biến nhất trong bảng dự toán là kilôgam (kg) hoặc tấn (tấn) cho cấu kiện khung chính và xà gồ. Tuy nhiên, một kilôgam kết cấu thép hoàn thiện không phải là một hàng hóa tiêu chuẩn giống nhau ở mọi xưởng cơ khí. Nó là sản phẩm của một chuỗi công nghệ chế tạo gồm hàng chục công đoạn từ thiết kế bản vẽ chế tạo (Shop Drawing), pha cắt phôi, gá tổ hợp, hàn hồ quang chìm, nắn phẳng cánh, khoan lỗ bản mã, làm sạch bề mặt, sơn phủ nhiều lớp cho đến vận chuyển và lắp dựng trên cao.
Nếu hồ sơ yêu cầu báo giá của Chủ đầu tư không khóa chặt các thông số kỹ thuật, một báo giá có vẻ thấp trên mỗi kilôgam có thể đánh đổi bằng việc sử dụng phôi thép không rõ nguồn gốc, bỏ qua công đoạn phun bi làm sạch bề mặt chuẩn Sa 2.5 (khiến lớp sơn bong tróc và gỉ sét chỉ sau thời gian ngắn vận hành), sử dụng sơn tổng hợp rẻ tiền thay vì sơn Epoxy hai thành phần, hoặc tính gộp cả khối lượng phế liệu pha cắt vào khối lượng thanh toán của Chủ đầu tư.
Do đó, để quản trị tốt chi phí và chất lượng gói thầu kết cấu thép, Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án cần bóc tách đơn giá tổng hợp thành từng cấu phần minh bạch: Vật tư thép chính – Gia công chế tạo tại nhà máy – Làm sạch & Sơn bảo vệ – Phụ kiện liên kết (Bu lông, cáp giằng) – Vận chuyển – Lắp dựng tại hiện trường.
Khi so sánh hai bảng chào giá kết cấu thép, hãy luôn nhân Đơn giá (đ/kg) với Tổng khối lượng thép thiết kế (kg) và kiểm tra kỹ quy cách kỹ thuật đi kèm. Một thiết kế tối ưu có đơn giá gia công chuẩn mực nhưng tổng trọng lượng thép hợp lý thường tiết kiệm hơn nhiều so với một báo giá có đơn giá/kg thấp nhưng thiết kế dư thừa khối lượng.
2. Sơ đồ 6 cấu phần hình thành chi phí gia công và lắp dựng kết cấu thép
Toàn bộ chuỗi giá trị của gói thầu kết cấu thép từ nhà máy chế tạo đến công trường lắp dựng được cấu thành từ 6 nhóm chi phí dưới đây. Bấm vào từng nhóm trên sơ đồ để xem chi tiết.
Sơ đồ 6 cấu phần chi phí trong gói thầu Gia công & Lắp dựng Kết cấu thép nhà xưởng
Nhấp chuột vào từng vị trí trên sơ đồ hoặc chọn các thẻ bên dưới (hỗ trợ phím Tab và Enter) để tra cứu chức năng, mối liên hệ hệ thống và điểm kiểm soát kỹ thuật.
Chi phí vật tư phôi thép tấm, thép hình và thép cuộn mạ kẽm
Tóm tắt nhanh các cấu phần / bước kiểm soát trọng yếu
Chi phí vật tư phôi thép tấm, thép hình và thép cuộn mạ kẽm
Vật liệu đầu vào chính gồm thép tấm cán nóng (để tổ hợp cột, kèo), thép hình cán nóng và thép cuộn mạ kẽm cường độ cao (để cán xà gồ C/Z).
Chi phí gia công chế tạo tại nhà máy (Cắt CNC, Gá tổ hợp, Hàn SAW & NDT)
Biến thép tấm phẳng thành các cấu kiện cột, kèo, dầm cầu trục hoàn chỉnh thông qua dây chuyền cơ khí chính xác tại nhà máy.
Chi phí xử lý làm sạch bề mặt (Phun bi Sa 2.5) và hệ thống sơn bảo vệ / mạ kẽm
Loại bỏ hoàn toàn vảy cán, gỉ sét trên bề mặt thép và phủ các lớp sơn chống ăn mòn (hoặc mạ kẽm nhúng nóng) bảo vệ kết cấu.
Chi phí hệ bu lông neo, bu lông liên kết cường độ cao và phụ kiện giằng
Các chi tiết liên kết chịu lực: cụm bu lông neo móng, bu lông cường độ cao (cấp bền 8.8 / 10.9), bu lông xà gồ, cáp giằng, tăng đơ.
Chi phí vận chuyển cấu kiện siêu trường và tổ chức cẩu lắp tại công trường
Bốc xếp, vận chuyển cấu kiện từ nhà máy đến công trường và sử dụng xe cẩu chuyên dụng, xe nâng người để lắp dựng, căn chỉnh và siết lực.
Chi phí chèn vữa chân cột, sơn chống cháy (nếu có) và nghiệm thu hoàn thành
Đổ vữa không co ngót cường độ cao dưới bản đế cột, thi công lớp bọc bảo vệ chịu lửa (khi có yêu cầu) và đo đạc nghiệm thu hình học hoàn công.
Ước tính quy mô diện tích & khung ngân sách theo thông số Chủ đầu tư tự giả định
Nhập kích thước mặt bằng dự kiến và mức đơn giá giả định do anh/chị tự nhập để kiểm tra nhanh diện tích sàn xây dựng, diện tích mái tham khảo và tổng ngân sách bao gồm dự phòng phí. Lưu ý: Công cụ không áp đặt một đơn giá cố định vì chi phí thực tế phụ thuộc vào địa chất, khẩu độ, cầu trục và hồ sơ thiết kế được duyệt.
3. Phân tích sâu 6 cấu phần hình thành đơn giá gia công và lắp dựng kết cấu thép
Để giúp Chủ đầu tư nắm chắc từng khâu kỹ thuật và chi phí khi thương thảo hợp đồng kết cấu thép, dưới đây là phân tích chi tiết chức năng, mối liên hệ và điểm cần kiểm soát của từng cấu phần.
1. Chi phí vật tư phôi thép tấm, thép hình và thép cuộn mạ kẽm (Raw Steel Materials & Coils)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Phôi thép nguyên liệu là thành phần cốt lõi chiếm phần lớn giá trị của mỗi tấn kết cấu thép. Trong nhà xưởng tiền chế, cột và vì kèo tiết diện vát (Tapered I/H) không dùng thép hình đúc sẵn mà được chế tạo từ các tấm thép cán nóng có chiều dày khác nhau (bản cánh thường dày hơn bản bụng). Trong khi đó, hệ xà gồ mái và xà gồ vách lại được cán nguội từ các cuộn thép mạ kẽm cường độ cao.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Cường độ giới hạn chảy của mác thép có mối quan hệ mật thiết với tổng khối lượng cấu kiện: sử dụng thép cường độ cao (như Q345B / Q355B hoặc tương đương theo TCVN 5575:2024) cho các cấu kiện chịu nội lực lớn giúp giảm chiều dày bản thép và giảm tổng trọng lượng khung so với dùng thép cường độ thông thường. Tuy nhiên, với các cấu kiện bị khống chế bởi điều kiện độ mảnh hoặc độ võng (phụ thuộc vào mô-đun đàn hồi $E$ vốn tương đương nhau giữa các mác thép), việc nâng mác thép quá cao lại không làm giảm được tiết diện.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Chi phí vật tư phôi thép biến động theo giá thép thế giới và trong nước tại thời điểm đặt hàng, xuất xứ nhà máy luyện kim, quy cách khổ tấm (tấm khổ tiêu chuẩn hay khổ đặc biệt làm phát sinh tỷ lệ đề-xê hao hụt khi pha cắt các bản bụng vát chéo) và hàm lượng lớp mạ kẽm của cuộn thép xà gồ (ví dụ Z120, Z180, Z275 hay AZ100).
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Hồ sơ hợp đồng cần quy định rõ mác thép cho từng nhóm cấu kiện (cột kèo chính, bản mã liên kết, sườn tăng cứng, xà gồ), quy định rõ khối lượng thanh toán là khối lượng hình học tịnh theo bản vẽ Shop Drawing được duyệt (đơn giá đã bao gồm tỷ lệ hao hụt pha cắt và đường hàn), và bắt buộc lấy mẫu thép thí nghiệm tại phòng LAS-XD độc lập trước khi đưa vào dây chuyền cắt.
2. Chi phí gia công chế tạo tại nhà máy (Cắt CNC, Gá tổ hợp, Hàn SAW & NDT) (Shop Fabrication, Welding & NDT Testing)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Chi phí gia công tại nhà máy bao gồm công tác lập bản vẽ chi tiết chế tạo (Shop Drawing trên phần mềm Tekla Structures), lập trình pha cắt tối ưu trên máy cắt CNC (Plasma/Laser/Oxy-Gas), vát mép tấm đối với mối hàn ngấu hoàn toàn, đưa lên máy gá đính tự động chữ H, hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ (Submerged Arc Welding - SAW), nắn thẳng bản cánh bị biến dạng nhiệt sau hàn, khoan lỗ bu lông trên bản mã mặt bích và hàn gá các sườn tăng cứng, bát xà gồ.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Độ chính xác của khâu gia công tại nhà máy quyết định trực tiếp tốc độ và sự an toàn của khâu lắp dựng ngoài công trường. Chỉ cần bản mã đầu kèo bị cong vênh do nhiệt hàn không được nắn phẳng hoặc tâm lỗ bu lông bị lệch vài milimet, khi cẩu cấu kiện lên độ cao hàng chục mét công nhân sẽ không thể xỏ được bu lông cường độ cao, buộc phải hạ cấu kiện xuống sửa chữa rất nguy hiểm và tốn kém.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Chi phí chế tạo trên mỗi tấn thép phụ thuộc vào mức độ phức tạp của kết cấu: một tấn cột kèo tiết diện chữ H đơn giản tốn ít giờ công máy và vật tư que hàn/thuốc hàn hơn rất nhiều so với một tấn dàn thép ống không gian, dầm cầu trục có nhiều sườn tăng cứng hoặc cầu thang, lan can nhiều chi tiết nhỏ.
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Chủ đầu tư hoặc Tư vấn giám sát cần nghiệm thu trực tiếp tại nhà máy gia công (Factory Acceptance Test - FAT): kiểm tra kích thước hình học cấu kiện, dung sai lỗ bu lông, chứng chỉ thợ hàn và kết quả thử nghiệm không phá hủy mối hàn (siêu âm UT đối với mối hàn đối đầu chịu kéo, từ tính MT hoặc thẩm thấu PT đối với mối hàn góc quan trọng) trước khi cho phép phun bi và sơn phủ.
3. Chi phí xử lý làm sạch bề mặt (Phun bi Sa 2.5) và hệ thống sơn bảo vệ / mạ kẽm (Surface Preparation (Sa 2.5) & Protective Coating)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Thép cán nóng xuất xưởng luôn có một lớp vảy cán (mill scale) và vết gỉ bề mặt. Nếu sơn trực tiếp lên lớp vảy cán hoặc chỉ đánh gỉ thủ công bằng bàn chải sắt/máy mài tay, lớp vảy cán sẽ bong ra sau một thời gian ngắn làm bong toàn bộ màng sơn bên ngoài. Do đó, cấu kiện thép sau khi hàn xong bắt buộc phải đưa qua buồng phun bi thép tốc độ cao (Shot Blasting) để đánh sạch bề mặt đến ánh kim loại (chuẩn Sa 2.5 theo ISO 8501-1 / TCVN 8790:2011) và tạo độ nhám neo giữ màng sơn, sau đó mới tiến hành phun sơn lót chống gỉ và sơn phủ hoàn thiện.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Hệ sơn bảo vệ tại nhà máy phải hoàn toàn tương thích về mặt hóa học với lớp sơn dặm vá hoặc lớp sơn chống cháy trương nở thi công tại công trường. Ví dụ, nếu dự án có yêu cầu sơn chống cháy, lớp sơn lót chống gỉ tại nhà máy bắt buộc phải là chủng loại sơn lót (thường là Epoxy hai thành phần) đã được nhà sản xuất sơn chống cháy chứng nhận tương thích, tuyệt đối không dùng sơn lót gốc dầu Alkyd thông thường nếu tài liệu kỹ thuật sơn chống cháy cấm.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Chi phí làm sạch và sơn phủ thay đổi rất lớn theo hệ sơn: Hệ 1 (Sơn Alkyd 1 thành phần cho môi trường khô ráo trong nhà không ăn mòn); Hệ 2 (Sơn Epoxy 2 thành phần / Sơn lót giàu kẽm kết hợp phủ Polyurethane chống tia UV cho môi trường công nghiệp ẩm hoặc ngoài trời); và Hệ 3 (Mạ kẽm nhúng nóng toàn bộ theo ASTM A123 cho nhà máy hóa chất, chế biến thủy sản hoặc vùng ven biển).
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Trong hợp đồng cần ghi rõ: Cấp làm sạch bề mặt (ví dụ phun bi Sa 2.5), tên thương hiệu và mã sản phẩm của từng lớp sơn (lớp lót, lớp trung gian, lớp phủ), chiều dày màng sơn khô (DFT tính bằng micromet) của từng lớp và tổng các lớp, cùng quy trình đo kiểm bằng đồng hồ đo chiều dày sơn từ tính trước khi xuất xưởng.
4. Chi phí hệ bu lông neo, bu lông liên kết cường độ cao và phụ kiện giằng (Anchor Bolts, High-Strength Bolts & Bracing Accessories)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Một hệ khung thép tiền chế hoàn chỉnh không thể lắp dựng nếu thiếu hệ thống vật tư liên kết đồng bộ: (1) Cụm bu lông neo chân cột (Anchor Bolts) kèm bản mã định vị (Template), đai ốc đôi và vòng đệm dày được cấp trước tới công trường để chôn vào bê tông móng; (2) Bu lông cường độ cao (High-Strength Bolts cấp bền 8.8 hoặc 10.9 theo ISO 898-1) dùng cho các nút liên kết chịu lực chính như nách khung, đỉnh kèo, nối dầm và dầm cầu trục; (3) Bu lông thường liên kết xà gồ và thanh chống; và (4) Hệ cáp giằng lõi thép hoặc thanh giằng tròn kèm tăng đơ (Turnbuckle) và ốc siết cáp.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Bu lông neo là cầu nối duy nhất giữa phần ngầm bê tông và phần thân thép, vì vậy phải được giao hàng sớm nhất ngay từ giai đoạn thi công móng. Trong khi đó, bu lông liên kết cường độ cao tại nút khung phải chịu lực kéo và lực cắt cực lớn; nếu dùng sai cấp bền hoặc thiếu vòng đệm phẳng cường độ cao, liên kết sẽ bị trượt hoặc đứt gãy giòn khi nhà xưởng chịu tải trọng gió bão hoặc cầu trục.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Đơn giá tính trên mỗi kilôgam của bu lông cường độ cao, tăng đơ và cáp giằng bọc nhựa/mạ kẽm cao hơn so với thép tấm thông thường. Do đó, trong bảng dự toán BOQ chuyên nghiệp, bu lông neo (tính theo bộ), bu lông liên kết cường độ cao và hệ cáp giằng thường được tách thành các dòng mục riêng hoặc quy định rõ đã phân bổ vào đơn giá cấu kiện hay chưa.
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Chủ đầu tư cần yêu cầu kiểm tra ký hiệu cấp bền dập nổi trên mũ bu lông (8.8, 10.9), lấy mẫu bu lông thực tế tại công trường đi thí nghiệm kiểm tra lực kéo đứt và độ cứng tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi cho phép lắp dựng đại trà.
5. Chi phí vận chuyển cấu kiện siêu trường và tổ chức cẩu lắp tại công trường (Logistics, Crane Erection & Site Alignment)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Sau khi cấu kiện thép được nghiệm thu xuất xưởng tại nhà máy, giai đoạn tiếp theo là đóng kiện, chèn lót bảo vệ màng sơn, vận chuyển bằng xe đầu kéo (hoặc xe rơ-moóc dài đối với các đoạn kèo, cột lớn) đến công trường, hạ bãi tập kết theo thứ tự trục và tiến hành lắp dựng. Công tác lắp dựng bao gồm huy động xe cẩu có sức nâng và tầm với phù hợp, xe nâng người tự hành (Boomlift / Scissor Lift), nhân công lắp dựng trên cao, lắp dựng gian khóa cứng đầu tiên, căng cáp giằng tạm, căn chỉnh độ thẳng đứng và cao độ toàn khung bằng máy trắc đạc, siết lực bu lông cường độ cao và sơn dặm vá các vết trầy xước do vận chuyển.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Chi phí lắp dựng chịu ảnh hưởng rất lớn từ mặt bằng công trường: nếu nền sàn bê tông tầng 1 đã đổ trước hoặc đường xung quanh xưởng đủ rộng và cứng vững cho xe cẩu và xe nâng người di chuyển bên trong/xung quanh lòng xưởng, năng suất lắp dựng sẽ rất cao. Ngược lại, nếu công trường chật hẹp, nền đất sình lầy chưa san lấp, hoặc lắp dựng nhà xưởng nhiều tầng có khẩu độ lớn buộc phải dùng cẩu bánh lốp/bánh xích tải trọng hàng trăm tấn vươn cần từ xa, chi phí ca máy cẩu sẽ tăng lên đáng kể.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Các yếu tố quyết định đơn giá lắp dựng gồm: tổng khối lượng thép và mật độ thép trên m² (xưởng có mật độ thép mỏng nhẹ trên diện tích rộng tốn nhiều công di chuyển cẩu hơn trên mỗi tấn thép), chiều cao đỉnh mái, trọng lượng của cấu kiện nặng nhất, điều kiện thời tiết (gió lớn phải dừng cẩu) và các tiêu chuẩn an toàn HSE của dự án.
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Trước khi lắp dựng, nhà thầu bắt buộc phải trình duyệt Biện pháp thi công lắp dựng (Method Statement & Lifting Plan), tính toán chọn cẩu theo trọng lượng cấu kiện và bán kính làm việc, kiểm tra chứng chỉ kiểm định an toàn của xe cẩu, cáp cẩu và chứng chỉ làm việc trên cao của công nhân.
6. Chi phí chèn vữa chân cột, sơn chống cháy (nếu có) và nghiệm thu hoàn thành (Baseplate Grouting, Fireproofing & Final Acceptance)
Bản chất kỹ thuật và chức năng chính: Khi cột thép được đặt lên cụm bu lông neo, giữa đáy bản đế cột và mặt bê tông cổ móng luôn có một khoảng hở kỹ thuật (thường từ vài chục milimet) để đặt đai ốc cân chỉnh cao độ (Leveling Nuts) hoặc căn chỉnh độ thẳng đứng. Sau khi toàn bộ khung đã được căn chỉnh chuẩn xác và siết chặt bu lông, khoảng hở này bắt buộc phải được ghép cốp pha kín và rót lấp đầy bằng vữa tự chảy không co ngót cường độ cao (Non-shrink Grout) để truyền đều ứng suất nén từ bản đế xuống đài móng. Đồng thời, nếu hồ sơ PCCC yêu cầu bảo vệ chịu lửa cho kết cấu thép, công tác phun sơn chống cháy hoặc vữa chống cháy sẽ được triển khai và kiểm tra độ dày nghiệm thu.
Cơ chế hoạt động và mối liên hệ với các bộ phận khác: Nếu quên hoặc làm ẩu khâu rót vữa không co ngót dưới bản đế (hoặc dùng vữa xi măng cát thông thường bị co ngót tạo khe hở), toàn bộ tải trọng thẳng đứng hàng chục tấn của cột thép sẽ dồn hết lên mấy thanh bu lông neo làm cong bu lông và nứt vỡ cổ móng. Tương tự, việc nghiệm thu sai số hình học của khung thép phải hoàn tất trước khi cho phép lợp tôn mái và lắp đặt dầm cầu trục.
Khi nào giải pháp/bộ phận này phù hợp và các yếu tố chi phối lựa chọn: Chi phí rót vữa không co ngót và trắc đạc nghiệm thu cần được quy định rõ trong phạm vi của nhà thầu kết cấu thép hay nhà thầu xây dựng phần móng để tránh tình trạng hai nhà thầu đùn đẩy nhau trên công trường.
Điểm kiểm soát trọng tâm khi thiết kế, thi công và vận hành: Nghiệm thu kết cấu thép hoàn thành phải có đầy đủ: Biên bản kiểm tra độ thẳng đứng của cột, độ võng của vì kèo, khoảng cách tim đường ray cầu trục; Biên bản kiểm tra lực siết bu lông cường độ cao; Biên bản nghiệm thu rót vữa chân cột kèm mẫu thử vữa; và Biên bản đo chiều dày màng sơn hoàn thiện.
4. Bảng so sánh các phương thức tính khối lượng và lập đơn giá hợp đồng kết cấu thép
Trong thực tế đấu thầu xây dựng công nghiệp, có 3 cách lập đơn giá và quy ước đo bóc khối lượng kết cấu thép phổ biến. Bảng so sánh dưới đây giúp Chủ đầu tư chọn hình thức hợp đồng minh bạch nhất:
| Phương thức lập giá & Hợp đồng | Cách xác định khối lượng thanh toán | Ưu điểm đối với Chủ đầu tư | Rủi ro cần lưu ý | Điều kiện áp dụng phù hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1. Hợp đồng trọn gói theo bộ bản vẽ thiết kế (Lump Sum) | Nhà thầu tự bóc tách khối lượng từ bản vẽ thiết kế và chào một tổng giá trị cố định cho toàn bộ phạm vi công việc đã chốt. | Chủ đầu tư khóa cứng được tổng ngân sách ngay từ khi ký hợp đồng, không lo tranh cãi về cách cân đo từng bản mã nhỏ khi quyết toán. | Nếu bản vẽ thiết kế ban đầu chưa hoàn chỉnh và phải thay đổi nhiều trong quá trình thi công sẽ phát sinh phụ lục điều chỉnh. | Phù hợp nhất khi hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã hoàn chỉnh 100% hoặc giao trọn gói Thiết kế – Thi công (Design & Build) có tiêu chí đầu ra rõ ràng. |
| 2. Hợp đồng theo đơn giá cố định trên khối lượng hình học tịnh (Net Weight) | Thanh toán theo khối lượng hình học tịnh xuất ra từ mô hình bản vẽ chế tạo (Shop Drawing Tekla) được Chủ đầu tư/Tư vấn phê duyệt; hao hụt pha cắt và đường hàn đã tính trong đơn giá. | Linh hoạt khi dự án cần điều chỉnh kích thước hoặc bổ sung cấu kiện trong quá trình triển khai; công thức tính khối lượng rõ ràng trên phần mềm. | Cần quy định rõ quy tắc trừ lỗ khoét lớn, quy tắc tính bản mã vát góc và tỷ trọng thép quy ước ($7,85 ext{ tấn/m}^3$) ngay trong phụ lục hợp đồng. | Phù hợp khi dự án vừa triển khai vừa tinh chỉnh chi tiết thiết kế công nghệ hoặc có khả năng mở rộng khối lượng. |
| 3. Bảng BOQ tách riêng từng nhóm cấu kiện và công tác | Tách riêng dòng đơn giá cho: (a) Thép tổ hợp cột/kèo; (b) Thép hình cán nóng; (c) Xà gồ C/Z mạ kẽm; (d) Bu lông neo & Bu lông cường độ cao; (e) Lắp dựng; (f) Sơn chống cháy. | Minh bạch tuyệt đối; khi tăng/giảm bất kỳ hạng mục nào (ví dụ chỉ tăng thêm xà gồ hoặc thêm sàn lửng) đều có sẵn đúng đơn giá của nhóm cấu kiện đó để áp dụng. | Đòi hỏi đơn vị tư vấn lập BOQ mời thầu chi tiết và kiểm tra chéo khối lượng cẩn thận trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. | Là phương pháp chuẩn mực được khuyến nghị áp dụng cho mọi gói thầu kết cấu thép nhà máy công nghiệp. |
Dù lựa chọn hình thức hợp đồng nào, nguyên tắc bắt buộc là phải ghi rõ quy tắc đo bóc khối lượng (Method of Measurement) trong hợp đồng trước khi đặt bút ký.
5. Tình huống minh họa: Đánh giá hai hồ sơ dự thầu gói kết cấu thép nhà xưởng
Ví dụ giả định: Phân tích sự khác biệt đằng sau hai bảng chào giá kết cấu thép
Lưu ý minh bạch: Tình huống và các thông số dưới đây là ví dụ giả định nhằm minh họa cách phân tích bài toán kỹ thuật – vận hành, không phải hồ sơ dự án thực tế mà VINACON đã thực hiện.
Giả sử một Ban quản lý dự án tổ chức mời thầu gói gia công và lắp dựng kết cấu thép cho một nhà xưởng sản xuất có cầu trục. Khi mở thầu, Nhà thầu A chào đơn giá trên mỗi kilôgam thấp hơn một chút so với Nhà thầu B, nhưng khi rà soát chi tiết bảng tiên lượng và thuyết minh kỹ thuật lại phát hiện sự khác biệt rất lớn. Đây là tình huống giả định nhằm minh họa phương pháp đánh giá thầu, không phải dự án thực tế VINACON đã thực hiện.
Cụ thể, trong hồ sơ của Nhà thầu A: (1) Khối lượng thép tạm tính bao gồm cả phần diện tích hình chữ nhật bao ngoài của các tấm thép bụng vát thay vì khối lượng hình học thực tế trên cấu kiện; (2) Công đoạn làm sạch bề mặt chỉ ghi làm sạch cơ học thủ công kết hợp sơn chống gỉ thông thường; và (3) Chưa bao gồm chi phí thí nghiệm siêu âm mối hàn UT, chưa bao gồm vữa không co ngót chân cột và xe nâng người phục vụ lắp dựng an toàn.
Ngược lại, hồ sơ của Nhà thầu B chào trên khối lượng tịnh xuất từ mô hình Tekla đã tối ưu hóa tiết diện theo đúng TCVN 5575:2024, cam kết phun bi tự động đạt chuẩn Sa 2.5, sử dụng hệ sơn Epoxy hai thành phần có kiểm tra chiều dày màng sơn khô DFT, tách rõ danh mục bu lông cường độ cao cấp bền 8.8/10.9 và đã bao gồm toàn bộ chi phí kiểm định NDT cũng như biện pháp cẩu lắp an toàn. Khi quy đổi về tổng giá trị quyết toán thực tế và chi phí bảo trì trong 5 năm đầu vận hành, phương án của Nhà thầu B vừa có tổng chi phí thực tế thấp hơn vừa đảm bảo chất lượng kết cấu bền vững.
6. Các lỗi thường gặp trong hợp đồng gia công – lắp dựng kết cấu thép và cách phòng tránh
Để tránh những tranh chấp pháp lý – kỹ thuật và sự cố chất lượng trong quá trình chế tạo và lắp dựng kết cấu thép, Chủ đầu tư cần kiểm soát chặt 5 lỗi thường gặp sau:
| Lỗi kỹ thuật / quản lý thường gặp | Nguyên nhân gốc rễ | Hệ quả đối với công trình | Giải pháp kiểm soát & phòng tránh |
|---|---|---|---|
| 1. Không quy định rõ quy tắc tính khối lượng thép bản bụng vát (Tapered Web) trong hợp đồng | Hợp đồng chỉ ghi thanh toán theo khối lượng thực tế mà không nói rõ tính theo diện tích hình thang thực tế trên cấu kiện hay tính theo phôi chữ nhật pha cắt. | Khi quyết toán, nhà thầu đòi cộng thêm tỷ lệ hao hụt pha cắt 8% – 15% vào khối lượng thanh toán, gây tranh cãi kéo dài. | Ghi rõ trong hợp đồng: Khối lượng thanh toán là khối lượng hình học tịnh của cấu kiện hoàn thiện theo bản vẽ Shop Drawing được duyệt; mọi hao hụt pha cắt và que hàn đã được tính đủ trong đơn giá. |
| 2. Cho phép sơn phủ cấu kiện tại nhà máy khi chưa nghiệm thu mộc và chưa kiểm tra siêu âm mối hàn | Nhà thầu muốn đẩy nhanh tiến độ xuất xưởng nên hàn xong là đưa vào sơn ngay trước khi Tư vấn giám sát đến kiểm tra. | Lớp sơn che lấp các khuyết tật bề mặt mối hàn (cháy cạnh, rỗ khí, nứt) và làm cản trở việc kiểm tra độ sạch bề mặt thép nền. | Thiết lập Điểm dừng nghiệm thu bắt buộc (Hold Point): Nghiệm thu kích thước mộc & Siêu âm mối hàn NDT -> Nghiệm thu độ sạch sau phun bi Sa 2.5 -> Nghiệm thu chiều dày từng lớp sơn trước khi xuất xưởng. |
| 3. Giao cụm bu lông neo cho đội xây dựng móng lắp đặt mà không có bản mã dưỡng (Template) và sự giám sát của bên kết cấu thép | Thiếu sự phối hợp giữa nhà thầu phần móng và nhà thầu kết cấu thép ở giai đoạn đổ bê tông cổ móng. | Cụm bu lông neo bị xoay lệch tâm hoặc sai khoảng cách khi đầm bê tông; đến khi chở cột thép ra công trường không thể lắp vào được. | Bắt buộc dùng bản mã dưỡng bằng thép định vị cứng cụm bu lông neo, đồng thời biên bản nghiệm thu tim cốt bu lông neo trước khi đổ bê tông phải có chữ ký xác nhận của cả nhà thầu móng và nhà thầu kết cấu thép. |
| 4. Siết bu lông cường độ cao bằng súng hơi thông thường không qua cờ lê lực kiểm soát mô-men | Thợ lắp dựng chỉ dùng súng bắn ốc thông thường siết theo cảm tính mà không sử dụng cờ lê lực (Torque Wrench) đã hiệu chuẩn. | Bu lông bị thiếu lực căng предварительный (gây hở mặt bích và võng kèo khi chịu tải) hoặc bị siết quá lực làm giãn chảy ren, đứt bu lông. | Áp dụng quy trình siết 2 bước (siết sơ bộ khoảng 70% lực và siết hoàn thiện 100% mô-men thiết kế theo thứ tự từ tâm bản mã ra ngoài), đánh dấu sơn kiểm tra trên từng đầu bu lông đã nghiệm thu lực siết. |
| 5. Bốc xếp và kê lót cấu kiện thép ngoài công trường trực tiếp xuống nền đất bùn mà không có gỗ kê | Thiếu mặt bằng bãi tập kết và thiếu quy định bảo quản vật tư tại hiện trường. | Cấu kiện bị cong vênh bản mảnh, bám đầy bùn đất và nước đọng làm hỏng lớp sơn chống gỉ và làm bẩn mặt ma sát của bản mã liên kết. | Quy định bắt buộc cấu kiện hạ bãi tại công trường phải được kê trên tà vẹt gỗ cao khỏi mặt đất, xếp nghiêng thoát nước và vệ sinh sạch bề mặt tiếp xúc bản mã trước khi cẩu lắp. |
Chất lượng của một nhà xưởng khung thép tiền chế được quyết định 70% ngay trong nhà máy chế tạo cơ khí và 30% tại hiện trường lắp dựng. Kiểm soát tốt từ nhà máy sẽ giúp công trường lắp dựng nhanh, chuẩn xác và an toàn tuyệt đối.
7. Danh sách thông tin Chủ đầu tư cần chuẩn bị để mời thầu và nhận báo giá kết cấu thép chính xác
Để nhận được bảng báo giá gia công và lắp dựng kết cấu thép minh bạch, sát thực tế và không phát sinh, Chủ đầu tư nên chuẩn bị bộ thông tin đầu vào sau:
Danh mục dữ liệu đầu vào Chủ đầu tư nên chuẩn bị trước buổi làm việc kỹ thuật
- Bộ bản vẽ thiết kế kết cấu hoặc thông số hình học nhà xưởng: Bản vẽ mặt bằng lưới cột, mặt cắt ngang khung điển hình, khẩu độ nhịp, bước cột, chiều cao đỉnh cột, độ dốc mái và các sàn lửng (nếu có).
- Thông số tải trọng công năng & Cầu trục: Sức nâng, chế độ làm việc và khẩu độ của cầu trục; tải trọng treo trên mái (hệ thống MEP, trần Panel, điện mặt trời áp mái) và hoạt tải sàn lửng.
- Địa điểm xây dựng công trình: Vị trí khu công nghiệp, tỉnh/thành phố để xác định chính xác vùng áp lực gió, vùng địa chấn theo QCVN 02:2022/BXD và tính cự ly vận chuyển cấu kiện.
- Yêu cầu về vật liệu và quy trình bảo vệ bề mặt: Mác thép yêu cầu, cấp làm sạch phun bi (Sa 2.5), chủng loại hệ sơn (Alkyd, Epoxy 2 thành phần, Polyurethane hay mạ kẽm nhúng nóng) và yêu cầu sơn chống cháy PCCC (nếu có).
- Phạm vi cung cấp vật tư đi kèm: Làm rõ gói thầu kết cấu thép chỉ bao gồm khung thép + xà gồ + bu lông hay bao gồm cả tôn mái, tôn vách, tấm cách nhiệt, cửa trời, máng xối và phụ kiện bao che.
- Điều kiện mặt bằng thi công lắp dựng: Đường giao thông tiếp cận công trường, mặt bằng đứng cẩu (cẩu đứng trong lòng xưởng hay phải đứng ngoài vươn cần) và tiến độ bàn giao móng theo từng phân khu.
8. Câu hỏi thường gặp của Chủ đầu tư (FAQ)
Đơn giá gia công lắp dựng kết cấu thép thường đã bao gồm xà gồ và tôn lợp chưa?
Trong bảng dự toán BOQ chuyên nghiệp, phần Khung thép tổ hợp chính (cột, kèo, dầm), phần Xà gồ C/Z mạ kẽm và phần Tôn lợp – Bao che thường được tách thành các hạng mục riêng biệt (cấu kiện thép và xà gồ tính theo kg/tấn, còn tôn lợp và cách nhiệt tính theo m²). Việc tách riêng này giúp Chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát quy cách từng loại vật tư.
Tỷ lệ trọng lượng bản mã, sườn tăng cứng và bu lông thường chiếm bao nhiêu trong tổng khối lượng khung thép?
Ngoài khối lượng cánh và bụng của cột kèo chính, các chi tiết phụ như bản mã mặt bích (End-plate), sườn gia cường (Stiffener), bát xà gồ (Purlin cleat), bản đế chân cột (Baseplate) và hệ giằng đóng vai trò cực kỳ quan trọng để đảm bảo ổn định cục bộ và truyền lực nút khung. Khối lượng chi tiết này chỉ được xác định chính xác sau khi chạy mô hình tính toán nút liên kết và xuất bản vẽ chế tạo Tekla.
Tại sao bắt buộc phải phun bi làm sạch đạt chuẩn Sa 2.5 trước khi sơn kết cấu thép?
Phun bi đạt chuẩn Sa 2.5 (theo ISO 8501-1 / TCVN 8790:2011) giúp đánh bật hoàn toàn lớp vảy cán oxit sắt và tạp chất trên bề mặt thép cán nóng, đồng thời tạo ra độ nhám vi mô giúp màng sơn chống gỉ bám chặt vào thớ thép. Nếu chỉ mài tay hoặc phun sơn đè lên lớp vảy cán, màng sơn sẽ bị bong tróc từng mảng chỉ sau một thời gian ngắn làm việc dưới sự co giãn nhiệt của nhà xưởng.
Chủ đầu tư nên nghiệm thu kết cấu thép ở những mốc nào?
Quy trình nghiệm thu chuẩn gồm 4 mốc chính: (1) Nghiệm thu vật liệu phôi thép và bu lông đầu vào (CO/CQ + Thí nghiệm cơ lý); (2) Nghiệm thu tại nhà máy gia công (kiểm tra kích thước, siêu âm mối hàn NDT, kiểm tra sau phun bi và đo chiều dày màng sơn xuất xưởng); (3) Nghiệm thu định vị cụm bu lông neo tại móng; và (4) Nghiệm thu căn chỉnh hình học, lực siết bu lông và rót vữa chân cột tại hiện trường.